- 1Ping
- Thời gian khứ hồi từ điện thoại đến điểm mạng gần nhất, tính bằng ms; càng thấp càng tốt. Kiểm tra trước trận đo 10 lần và bỏ 2 lần đầu để khởi động; trong trận, Bong bóng ping đo mỗi 2 giây. Đây không phải ping tới máy chủ trận đấu, hãy dùng để so sánh.
- 2Dao động
- Mức lên xuống của các lần ping đó, hiển thị dạng ± ms. Càng nhỏ càng ổn định; trên ±40 ms là không ổn định và trận đấu dễ bị giật.
- 3Mất
- Mẫu gửi đi mà không quay về. Mất quá 1 lần khi kiểm tra là không ổn định; trong Tổng kết trận, mất từ 5% trở lên thì kết luận sẽ chỉ ra mạng.
- 4Ping vọt
- Một lần ping trong trận đột ngột cao gấp đôi các lần gần đây và trên 150 ms. Có từ 3 lần mỗi 10 phút thì Tổng kết trận sẽ chỉ ra mạng.
- 5Loại NAT
- Đối thủ có kết nối thẳng tới điện thoại của bạn được không. Mở là tốt nhất: ghép trận nhanh nhất và ít rớt nhất. Khi là Nghiêm ngặt hoặc UDP bị chặn, ứng dụng sẽ chỉ bạn cách xử lý.
- 6Kết nối
- Băng tần Wi-Fi, số vạch sóng và tốc độ liên kết (giữa điện thoại và bộ phát, không phải tốc độ gói mạng). 5 hoặc 6 GHz với sóng mạnh là ổn định nhất; dữ liệu di động dao động nhiều hơn.
- 7Điểm
- NAT (tối đa 2) + ping (tối đa 2) + kết nối (tối đa 1), làm tròn thành 5 chấm. Ping đạt tối đa cần ping ≤ 60 ms, dao động ≤ ±25 và mất không quá 1 lần.
- 8Lưu lượng đã chặn
- Khi bật Chế độ Rank, số gói và dung lượng mà ứng dụng khác định dùng mạng nhưng bị chặn lại. Lưu lượng đó không tranh mạng với trận đấu của bạn.
- 9Nhiệt độ và hạ xung
- Nhiệt độ pin và mức nóng do hệ thống báo. Hơi nóng: game chưa bị ảnh hưởng nhiều. Hạ xung: điện thoại đang chậm lại rõ rệt, có thể tụt khung hình.